Điểm thi trường đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2012

Share bài viết lên Link hay share link hay

Điểm thi trường đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh năm 2012


Thủ khoa đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh là thí sinh Đỗ Ngọc Lượng: đạt tổng điểm 19,50.

Soạn: DTL SBD gửi 8712

Hoặc tra cứu điểm thi miễn phí tại địa chỉ: http://diemthidaihoccaodang.com/diem-thi-dai-hoc/diem-thi-dai-hoc-nam-2012-xem-diem-thi-dai-hoc-cao-dang-nam-2012.html

Dưới đây là TOP thí sinh đạt điểm cao nhất:

SBD Họ tên Khối thi Môn 1 Môn 2 Môn 3 Tổng điểm Khu vực + Ưu tiên
1920 Đỗ Ngọc Lượng T 4.75 4.50 9.00 18.50 2NT 19.50
1790 Lê Trọng Đề Toàn T 6.25 3.00 9.00 18.50 2 19.00
837 Trần Ngọc Sơn T 7.25 5.00 5.75 18.00 2NT 19.00
2090 Vũ Minh Hoà T 6.50 5.25 6.25 18.00 2NT 19.00
1673 Nguyễn Thị Hồng Phương T 3.50 4.00 10.00 17.50 2 18.00
1776 Đỗ Văn Thức T 5.25 4.00 7.50 17.00 2NT 18.00
1918 Nguyễn Hoàng Long T 3.00 4.50 9.25 17.00 1 18.50
422 Phạm Mạnh Hoàng T 3.50 4.25 9.00 17.00 2 17.50
201 Trương Đăng Dự T 4.00 6.50 6.25 17.00 2 17.50
558 Nguyễn Đăng Kiên T 3.25 7.25 5.75 16.50 2 17.00
925 Nguyễn Đình Thắng T 7.50 6.50 2.25 16.50 2NT 17.50
1794 Nguyễn Thị Quỳnh Trang T 3.25 3.00 10.00 16.50 2 17.00
1098 Phạm Văn Tuân T 5.50 2.00 9.00 16.50 2NT 17.50
874 Đặng Bá Thái T 5.75 1.50 8.50 16.00 2NT 17.00
1824 Đỗ Anh Tuân T 3.50 6.75 5.75 16.00 2NT 17.00
1356 Dương Hoàng Đạo T 4.25 2.50 9.00 16.00 3 16.00
1216 Hoàng Văn Vương T 3.50 2.75 9.75 16.00 2NT 17.00
1360 Mai Thành Đạt T 4.00 2.75 9.00 16.00 3 16.00
1788 Nguyễn Ngọc Toàn T 3.50 2.50 10.00 16.00 2 16.50
1199 Đào Anh Việt T 3.50 2.50 9.25 15.50 2 16.00


Chỉ tiêu tuyển sinh đại học THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH 2012:
Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Tên trường: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Địa chỉ: Khu phố mới – Phường Trang hạ- Thị xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh

Điện thoại: 02413.831.609 – 02412.217.221  -  Fax: 02413.832.550

Website: www.upes1.edu.vn

I. Các ngành và các hệ đào tạo của nhà trường

Kỳ thi tuyển sinh năm 2012, trường đại học TDTT Bắc Ninh tổ chức tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học như sau:

1. Ngành Giáo dục thể chất (Mã ngành D 140206) 400 chỉ tiêu

Đào tạo giáo viên TDTT giảng dạy trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thời gian đào tạo là 4 năm; chương trình đào tạo có 60 học phần; tổ chức đào tạo theo 14 môn thể thao chuyên ngành với các chỉ tiêu cụ thể : Điền kinh 35, Thể dục 30, Bơi lội 30, Bóng đá 35, Cầu lông 25, Bóng bàn 25, Bóng rổ 30, Bóng chuyền 30, Bóng ném 25, Cờ vua 25, Võ 35 ,Vật 25, Bắn súng 25, Quần vợt 25.

Văn bằng tốt nghiệp khi ra trường: Cử nhân sư phạm thể dục thể thao

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng làm công tác giảng dạy môn học TDTT ở các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cán bộ chuyên môn TDTT trong các cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan quản lý xã hội về TDTT; hoặc là cán bộ tổ chức, hướng dẫn hoạt động TDTT tại các đơn vị TDTT cơ sở, các Câu lạc bộ TDTT. Sinh viên ra trường có thể tiếp tục học sau đại học ( Thạc sĩ, Tiến sĩ) theo đúng chuyên ngành hoặc học chuyển đổi một số học phần để học chuyên ngành khác thuộc khối ngành TDTT tại các trường

2. Ngành Huấn luyện thể thao (Mã ngành D 140207) 250 chỉ tiêu

Đào tạo Huấn luyện viên các môn thể thao, thời gian đào tạo là 4 năm; chương trình đào tạo có 57 học phần; tổ chức đào tạo theo 05 môn thể thao chuyên ngành với các chỉ tiêu cụ thể: Điền kinh 70, Bơi lội 40, Cầu lông 40, Võ 70,Vật 30.

Đối với những thí sinh là các vận động viên có đẳng cấp thể thao từ cấp I  trở lên hoặc vận động viên có huy chương quốc tế được ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ giáo dục & Đào tạo phải học tập tại khoa Huấn luyện thể thao. Trường hợp những vận động viên trong diện ưu tiên này muốn đăng ký học các ngành khác của trường Đại học TDTT Bắc Ninh thì phải đăng ký và dự thi các môn văn hóa, kiểm tra thể hình… kết quả thi đạt, không có môn nào bị điểm 0 thì được ưu tiên xét tuyển vào ngành học đã đăng ký.

Văn bằng tốt nghiệp khi ra trường: Cử nhân Huấn luyện thể thao.

Sau khi tốt nghiệp sinh viên làm công tác Huấn luyện môn thể thao chuyên ngành ở các câu lạc bộ thể thao, các đội tuyển thể thao, các đơn vị TDTT cơ sở; là cán bộ chuyên môn TDTT trong các cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan quản lý xã hội về TDTT; hoặc tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các trường của hệ thống giáo dục quốc dân. Sinh viên  ra trường có thể tiếp tục học sau đại học ( Thạc sĩ, Tiến sĩ) theo đúng chuyên ngành hoặc học chuyển đổi một số học phần để học chuyên ngành khác thuộc khối ngành TDTT tại các trường.

3 Ngành Quản lý TDTT (Mã ngành D 220343 ) 75 chỉ tiêu

Đào tạo cán bộ Quản lý TDTT cho các đơn vị TDTT; các cơ quan quản lý nhà nước hoặc quản lý xã hội về TDTT, thời gian đào tạo là 4 năm; chương trình đào tạo có 56 học phần.

Văn bằng tốt nghiệp khi ra trường: Cử nhân Quản lý TDTT

Sau khi tốt nghiệp sinh viên làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, quản lý xã hội về TDTT; trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh về TDTT hoặc tham gia giảng dạy, Nghiên cứu khoa học TDTT trong các cơ sở đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học… Sinh viên ra trường có thể tiếp tục học sau đại học ( Thạc sĩ, Tiến sĩ) theo đúng chuyên ngành hoặc học chuyển đổi một số học phần để học chuyên ngành khác thuộc khối ngành TDTT tại các trường.

4. Ngành Y sinh học TDTT (Mã ngành D 720305 ) 75 chỉ tiêu

Đào tạo cán bộ Y sinh học TDTT tại các đơn vị TDTT; các cơ quan quản lý nhà nước hoặc quản lý xã hội về TDTT, thời gian đào tạo là 4 năm; chương trình đào tạo có 52 học phần.

Văn bằng tốt nghiệp khi ra trường: Cử nhân Y sinh học TDTT

Sau khi tốt nghiệp sinh viên làm việc Tại các trung tâm Huấn luyện TDTT, các đơn vị TDTT cơ sở; là cán bộ Y sinh học tại các Sở văn hóa , thể thao và du lịch; các trường nghiệp vụ TDTT, là cán bộ chăm sóc sức khỏe tại các đội tuyển TDTT…hoặc là cán bộ giảng dạy các môn Y sinh học TDTT, các môn thể thao trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Sinh viên ra trường có thể tiếp tục học sau đại học ( Thạc sĩ , Tiến sĩ) theo đúng chuyên ngành hoặc học chuyển đổi một số học phần để học chuyên ngành khác thuộc khối ngành TDTT tại các trường.

* Thí sinh dự thi vào các ngành Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao trong trường hợp không đủ điểm xét tuyển vào các ngành học này, nếu có nhu cầu và nguyện vọng sẽ được xét tuyển vào học tại các ngành quản lý TDTT, hoặc ngành Y sinh học TDTT của trường đại học TDTT Bắc Ninh trong cùng năm dự thi Khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Quy chế tuyển sinh.

5. Hệ đào tạo cao đẳng TDTT chính quy (Mã ngành C 51140206) 300 chỉ tiêu

Đào tạo giáo viên TDTT giảng dạy trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thời gian đào tạo là 3 năm; chương trình đào tạo có 39 học phần; tổ chức đào tạo theo 3 môn thể thao chuyên ngành gồm: Bóng chuyền 100, Bóng đá 100, Cầu lông 100.

Sau khi xét tuyển ở bậc đại học, thí sinh không trúng tuyển vào đại học và có đơn xét tuyển hệ cao đẳng; sẽ được ưu tiên xét tuyển vào học hệ cao đẳng TDTT của nhà trường với điều kiện đã tham dự đủ các nội dung thi tuyển sinh và không có môn nào bị điểm 0 .

Văn bằng tốt nghiệp khi ra trường: Cử nhân sư phạm thể dục thể thao

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có khả năng làm công tác giảng dạy môn học TDTT ở các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cán bộ chuyên môn TDTT trong các cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan quản lý xã hội về TDTT; hoặc là cán bộ tổ chức, hướng dẫn hoạt động TDTT tại các đơn vị TDTT cơ sở, các Câu lạc bộ TDTT. Sinh viên ra trường có thể học liên thông 1,5 năm tập trung tại trường để được cấp bằng đại học chính quy.

II. Thời gian và các nội dung thi tuyển sinh:

1. Thời gian thi: Ngày 9 và 10/07/2012

2. Các nội dung thi tuyển sinh:

Thí sinh đăng ký thi tuyển vào các ngành đào tạo trình độ đại học của Trường đại học TDTT Bắc Ninh bắt buộc phải dự thi các nội dung sau:

2.1. Các môn văn hóa: Toán học và Sinh vật ( Theo khối B)

2.2. Môn năng khiếu thể thao (hệ số 2) gồm các nội dung:

+ Kiểm tra thể hình: Thí sinh phải có cơ thể cân đối, không có dị tật, dị hình; chiều cao tối thiểu là 165 cm; nặng là 45 kg đối với nam; là 155 cm, nặng 40 kg đối với nữ. ( Nếu có chiều cao thấp, thiếu cân nặng hoặc có dị tật, dị hình …thí sinh sẽ bị trừ điểm ở môn năng khiếu thể thao khi chưa nhân hệ số 2).

+ Bật xa tại chỗ(m): 3 điểm

Mỗi thí sinh thực hiện 2 lần, lấy thành tích cao nhất. thí sinh thực hiện đứng tại chỗ bằng 2 chân phía sau vạch quy định, bật về phía trước và rơi xuống bằng 2 chân. Thành tích được xác định là khoảng cách từ điểm rơi gần nhất tới mép trên của vạch quy định.

+ Chạy luồn cọc 30 m (s): 3 điểm

Thí sinh thực hiện 1 lần chạy luồn qua 5 cọc, khi quay về chạy thẳng đến đích (Từ vạch xuất phát cách 7m là cọc thứ 1, mỗi cọc tiếp theo cách nhau 2m). Không tính thành tích khi thí sinh phạm quy không luồn qua cọc; bị trừ 0,25 điểm khi làm đổ 1 cọc.

+ Chạy 400m (s): 4 điểm

Thí sinh thực hiện 1 lần chạy; ở tư thế xuất phát cao theo ô chạy, đợt chạy quy định. Không tính thành tích khi thí sinh bỏ cuộc.

III. Chế độ ưu tiên đối với vận động viên

1. Đối tượng được tuyển thẳng (Không phải thi tuyển):

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT là vận động viên được Tổng cục TDTT hoặc Bộ văn hóa, thể thao và du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thi đấu trong các giải thi đấu thể thao quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD), Giải vô địch Châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games, Cúp Đông Nam Á) .

Hồ sơ xét ưu tiên gồm: + Đơn xin tuyển thẳng (Theo mẫu của trường)

+ Hồ sơ dự thi theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo

+ Quyết định cử vận động viên đi thi đấu tại các giải quốc tế chính thức (bản công chứng)

+ Giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thi đấu hoặc giấy chứng nhận huy chương.

Kết bạn với Tuyensinh247 trên Facebook để ôn luyện thi nhé!

digg delicious stumbleupon technorati Google live facebook Sphinn Mixx newsvine reddit yahoomyweb